1. 0906.291.299 - 0906.182.686 - 0934.339.689

Bài viết

Polyetylen?

Polyetylen là một hợp chất hữu cơ (poly) gồm nhiều nhóm etylen CH2-CH2 liên kết với nhau bằng các liên kết hydro no

Polyetylen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp các monome etylen (C2H4).

 

nEthene-2D-flat.png → Polyethene monomer.png

 

Tính chất vật lý

Polyetylen màu trắng, hơi trong, không dẫn điện và không dẫn nhiệt, không cho nước và khíthấm qua.

Tùy thuộc vào loại PE mà chúng có nhiệt độ hóa thủy tinh Tg ≈ -100 °C và nhiệt độ nóng chảy Tm ≈ 120 °C.


Tính chất hóa học

Polyetylen có tính chất hóa học như hydrocacbon no như không tác dụng với các dung dịch axtkiềmthuốc tím và nước brôm.

Ở nhiệt độ cao hơn 70oC PE hòa tan kém trong các dung môi như toluenxilenamilacetat,tricloetylendầu thôngdầu khoáng... Dù ở nhiệt độ cao, PE cũng không thể hòa tan trong nước, trong các loại rượu béo, acetonête etylicglicerin và các loại dầu thảo mộc.

Ứng dụng

Do các tính chất trên, polyetylen được dùng bọc dây điện, bọc hàng, làm màng mỏng che mưa, chai lọ, chế tạo thiết bị trong ngành sản xuất hóa học.

 

Phân loại

Dựa vào khối lượng phân tửtỷ trọngđộ kết tinh và mức độ khâu mạch mà PE được chia thành 8 loại:

 

  • VLDPE (PE tỷ trọng rất thấp)
  • LDPE (PE tỷ trọng thấp)
  • LLDPE (PE tỷ trọng thấp mạch thẳng)
  • MDPE (PE tỷ trọng trung bình)
 
  • HDPE (PE tỷ trọng cao)
  • UHMWPE (PE có khối lượng phân tử cực cao)
  • PEX hay XLPE (PE khâu mạch)
  • HDXLPE (PE khâu mạch tỷ trọng cao)
  

 

VLDPE

Là một polyme chủ yếu là mạch thẳng, còn các mạch nhánh rất ngắn.

  • Tỷ trọng: 0,880 - 0,915 g/cm³
  • Được chế tạo nhờ quá trình trùng hợp triệt để dưới áp suất cao.
  • Là chất vô định hình có độ mềm dẻo tuyệt đối, độ dai rất tốt, căng và tăng khả năng bảo vệ môi trường, mở rộng khả năng hỗn hợp với nguyên liệu chất dẻo mềm khác như PVC, EVA để thay đổi tính năng của nó.
  • Dùng để sản xuất màng co, màng căng, găng tay bảo hộ, tham gia quá trình biến đổi các loại chất dẻo khác, màng công nghiệp, màng nhiều lớp.

LDPE

  •  Tỷ trọng: 0,910 - 0,925 g/cm³
  • Nhiệt độ hóa thủy tinh Tg ≈ -110 °C

LLDPE

 Tỷ trọng: 0,915 - 0,925 g/cm³

MDPE

Tỷ trọng: 0,926 - 0,940 g/cm³

HDPE

Ngược với LDPE, HDPE được sản xuất đưới áp suất thấp với các hệ xúc tác như crom/siliccatalysts, Ziegler-Natta hay metanloxen (metallocene).

Tỷ trọng: 0.941 - 0,965 g/cm³

UHMWPE

Là loại PE có khối lượng phân tử trung bình số cỡ hàng triệu (từ 3,1 đến 5,67 triệu). UHMWPE rất cứng nên được ứng dụng làm sợi và lớp lót thùng đạn.

  • Tỷ trọng: 0,935 - 0,930 g/cm³.
  • Nhiệt độ nóng chảy Tm ≈ 130 °C
Bài viết cùng chủ đề